Hướng dẫn cách sử dụng thước lỗ ban trong xây dựng

Có lẽ từ rất lâu rồi cây thước lỗ ban đã được ông cha chúng ta sử dụng trong việc xây dựng nhà, với mong muốn của con người là cầu mong phúc lộc đến với gia đình. Ví dụ: bạn đang cần cầu phúc thì có thể chọn cung “nghinh phúc”, bạn đang cần đỗ đạt thì có thể chọn cung “đăng khoa”

images

… Nói một cách nôm na là chúng ta cần cái gì thì chọn đúng theo cung đó. Nhưng không phải ai cũng biết về cách sử dụng thước lỗ ban hoặc là biết cách sử dụng thước lỗ ban thì mỗi lần sử dụng lại phải lấy thước ra đo sao. Để đơn giản hơn cho các bạn chúng tôi đã viết ra các kích thước cho thước lỗ ban để các bạn có thể dùng bảng excel để tra được kích thước nhà mình cho phù hợp hơn.

Trước tiên chúng ta nói qua phần cấu tạo của thước lỗ ban và ý nghĩa của các cung trong thước lỗ ban nhé: Khi kéo cây thước lỗ ban ra chúng ta sẽ thấy cây thước được chia làm 4 hàng: hàng thứ nhất là kích thước tính theo (cm), hàng thứ 2 là một dãy chữ, hàng thứ 3 cũng là 1 dãy chữ. Thực ra hàng thứ 2 và hàng thứ 3 là cấu tạo của 2 cây thước lỗ ban theo thứ tự là thước lỗ ban 38.8cm và thước lỗ ban 42.9cm. Theo chiều dài của thước lỗ ban thì cả 2 cây thước lỗ ban nhỏ được sắp xếp chồng lên nhau, khi chúng ta đo bằng thước lỗ ban nếu kích thước vào cung đỏ là tốt và kích thước vào cung đen là xấu. Điều chú ý là khi đo thì kích thước phải vào cả 2 cung đều đỏ thì mới là tốt nhất.

Ngoài ra trong thước lỗ ban còn có loại thước lỗ ban 52.2cm chuyên dành cho các khoảng thông thủy trong nhà ví dụ như: Khoảng thông thủy của các ô cửa sổ, khoảng thông thủy của ô thoáng, khoảng thông thủy của cửa chính, cửa đi, cửa sổ. Kích thước phong thủy thước lỗ ban 52.2cm còn được dùng cho các khoảng lọt lòng của các phòng (cái này tùy thuộc vào nhu cầu của gia chủ nếu cần thì làm) vì vậy các bạn hay gặp các mẫu nhà đẹp có kích thước rất lẻ nguyên nhân chính là dùng kích thước phong thủy.

 

Phần kích thước phong thủy này chỉ mang tính chất tham khảo với mong muốn cầu mong phúc, lộc, thọ, tài… đến với gia đình mình mà thôi. Còn nếu mà chỉ làm phong thủy mà không chịu làm ăn thì lấy đâu ra tiền của đến.

Ý nghĩa các cung thước lỗ ban 42.9cm được cấu tạo từ 8 cung: gồm 4 cung tốt và 4 cung xấu:

Cung số 1: Cung Tài: Cung của tiền bạc được chia thành:

Tài đức: Có tiền và có đức
Bảo khố: Kho báu
Lục hợp: Sáu hướng đều tốt ( đông, tây, nam, bắc, trời và đất)
Nghinh phúc: Đón phúc đến
Cung số 2: Cung Bệnh (bệnh tật, ốm đau)

Thoát tài: hao tiền tốn của
Công sự: Tranh chấp thưa kiện
Lao chấp: Bị tù đày
Cô quả: Cô độc, cô đơn
Cung số 3: Cung Ly: chia lìa, rời xa

Trường khố: Dây dưa nhiều chuyện
Kiêp tài: Bị cướp của, mất của vì bị cướp
Quan quỉ: Chuyện xấu dính dáng tới quyền chức
Thất thoát: Mất mát
Cung số 4: Nghĩa ( tình cảm)

Thêm đinh: có thêm con trai ( có con gái không tính :d)
Ích lợi: Có lợi ích
Quý tử: Con cái ngoan ngoãn, giỏi giang
Đại cát: Rất tốt
Cung số 5: Quan (quan chức, quyền chức) ai cần phấn đấu cho sự nghiệp quan trường thì làm cung này

Thuận khoa: Thi cử đỗ đạt
Tài lộc: Tiền đến bất ngờ
Tấn ích: Làm ăn tấn tới
Phú phú: giàu có (không làm cũng giàu)
Cung số 6: Kiếp ( cướp, kiếp nạn)

Tử biệt: có người mất
Khoái khẩu: Mất người
Ly hương: Xa cách quê nhà
Thất tài: Mất tiền
Cung số 7: Hại (thiệt hại)

Họa chí: Tai họa ập đến
Tử tuyệt: Đoạn tuyệt con cháu
Lâm bệnh: Mắc bệnh
Khẩu thiệt: Mang họa từ lời nói
Cung số 8: Bản ( vốn liếng, bổn mệnh)

Tài chí: tiền của đến
Đăng Khoa: Thi đỗ
Tiến bảo: Được tiền của
Hưng vượng: làm ăn hưng thịnh
Ý nghĩa các cung thước lỗ ban 38.8 cm gồm 10 cung có 6 cung tốt màu đỏ và 4 cung xấu màu đen

Cung số 1: Đinh (Con trai)

Phúc tinh: Sao phúc
Đỗ đạt: Thi cử đỗ đạt
Tài vượng: Tiền của đến
Đăng khoa: Thi đỗ
Cung cố 2: Hại

Khẩu thiệt: Mang họa vì lời nói
Lâm bệnh: Bị mắc bệnh
Tử tuyệt: Đoạn tuyệt con cháu
Họa chí: Tai họa ập đến bất ngờ
Cung số 3: Vượng

Thiên đức: Đức của trời
Hỷ sự: chuyện vui đến
Tiến bảo: Tiền của đến
Thêm phúc: Phúc lộc dồi dào
Cung số 4: Khổ

Thất thoát: mất của
Quan quỷ: tranh chấp, kiện tụng
Kiếp tài: bị cướp của
Vô tự: Không có con nói dõi tông đường
Cung số 5: Nghĩa

Đại cát: Cát lành
Tài vượng: Tiền của nhiều
Lợi ích: Thu được lợi
Thiên khố: kho báu trời cho
Cung số 6: Quan

Phú quý: Giàu có
Tiến bảo: Được của quý
Tài lộc: Tiền của nhiều
Thuận khoa: Thi đỗ
Cung số 7: Tử

Ly hương: Xa quê hương
Tử biệt: Có người mất
Thoát đinh: Con trai mất
Thất tài: Mất tiền của
Cung số 8: Hưng

Đăng khoa: Thi của đỗ đạt
Quý tử: Con ngoan
Thêm đinh: Có thêm con trai
Hưng vượng: giàu có
Cung số 9: Thất

Cô quả: Cô đơn
Lao chấp: Bị tù đày
Công sự: Dính dáng tới chính quyền
Thoát tài: Mất tiền của
Cung số 10: Tài

Nghinh phúc: phúc đến
Lục hợp: 6 hướng đều tốt
Tiến bảo: tiền của đến
Tài đức: Có tiền và có đức
Trong phần giải thích ý nghĩa của các cung theo nghĩa hán việt chúng tôi có dịch sơ qua nên ý nghĩa có phần không sát các bạn chỉ cần hiểu nôm na như thế nhé. Nếu nhà các bạn đã xây dựng rồi thì không nên đo lại làm gì vì nếu vào cung tốt thì không sao nhưng nếu vào cung xấu thì phải bỏ đi làm lại. Không làm lại được thì tâm trạng lại thấy bất an.

Nhìn thì phức tạp thế nên chúng tôi đã tổng hợp các cung đẹp trong 1 file để các bạn tiện trong việc tra cứu. Các bạn có thể download file về tra cứu nhé.

Các bạn chú ý là thước dùng cho khoảng thông thủy là thước 52.2, còn thước trong file excel đây dùng cho đồ nội thất, bệ bậc.

Cùng Danh Mục:

Nội Dung Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>